Hotline : 0779.595.090

  • Nội Thất Đà Nẵng

    Thiết Kế Thi Công Nội Thất Tại Đà Nẵng
  • T2 - T7

    8h - 18h
  • Tư Vấn Thiết Kế

    24/7

Ngân sách xây nhà 2 tầng 50m2, 60m2, 70m2, 80m2 hết bao nhiêu tiền? Thiết kế như thế nào? Sử dụng phong cách gì? Kinh nghiệm xây nhà 2 tầng tiết kiệm chi phí

Ngan-sach-xay-nha-2-tang-50m2-60m2-70m2-80m2-het-bao-nhieu-tien-tai-da-nang

Ngân sách xây nhà 2 tầng 50m2, 60m2, 70m2, 80m2 hết bao nhiêu tiền? thiết kế như thế nào? Sử dụng phong cách gì? Cách tính chi phí xây dựng đúng chi tiết nhất 2020 là gì? Đây là những câu hỏi được rất nhiều người thắc mắc. Chính vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay ktsdana.com xin chia sẻ tới bạn đọc một số thông tin chi tiết qua bài viết sau.

Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây nhà 2 tầng

Trên thực tế, chi phí xây nhà 2 tầng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Cũng không khó hiểu tại sao khi thấy 2 ngôi nhà giống nhau y đúc nhưng số tiền để xây dựng lại khác nhau một trời một vực. Sau đây là những yếu tố quyết định tới mức chi phí mà gia chủ phải bỏ ra khi xây nhà như sau.

Ngan-sach-xay-nha-2-tang-50m2-60m2-70m2-80m2-het-bao-nhieu-tien-tai-da-nang

Vị trí địa lý và địa chất xây dựng

Vị trí địa lý là yếu tố có ảnh hưởng khá nhiều tới mức chi phí xây nhà 2 tầng. Ví dụ như nếu bạn xây nhà tại khu vực ngõ nhỏ trên thành phố sẽ thì phải chấp nhận mức phí cao hơn so với việc bạn xây nhà tại nông thôn hoặc tại mặt đường lớn, khu vực tiện di chuyển.

Mặt khác, trong quá trình thi công công trình tại những khu đất có nền đất yếu thì bạn phải gia cố móng cọc bê tông cốt thép do đó sẽ mất nhiều khoản phí hơn.

Thuê thiết kế thi công để hoàn thiện nội thất

Chi phí xây nhà 2 tầng còn dựa theo phong cách của ngôi nhà. Nếu bạn xây nhà 2 tầng với phong cách cổ điển đòi hỏi người thợ phải khéo tay để có thể tạo ra những chi tiết, hoa văn đặc thủ của phong cách thiết kế chính vì thế sẽ tốn nhiều thời gian và công sức hơn việc thiết kế nhà 2 tầng theo phong cách hiện đại, đơn giản.

Ngoài ra, khi bạn thuê nhân công hoàn thiện nội thất cao cấp đồng nghĩa chất lượng sẽ cao hơn hẳn mức thuê nhân công với những vật liệu đơn giản, ở mức trung bình.

Nhà thầu xây dựng

Một nhà thầu uy tín về giá cả, công nhân cũng như thời gian thi công là điều tuyệt vời nhất mà người xây nhà muốn có. Nếu muốn xây nhà tiết kiệm, hãy đặc biệt chú ý đến vấn đề này.

Việc tìm kiếm nhà thầu là điều vô cùng quan trọng. Nếu bạn không có quan hệ trong ngành này, hãy tham khảo từ những người đã xây nhà trước đó.

Ngoài ra, mạng internet luôn là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kiểm tra chất lượng, giá thầu trọn gói…

Đáng lưu ý nhất là hãy giao kèo, bàn bạc thật kỹ từng chi tiết với nhà thầu hoặc công ty xây dựng. Đây là khâu quan trọng ảnh hưởng đến chi phí phát sinh sau này, và là điểm mấu chốt trong việc xây nhà tiết kiệm chi phí.

Tốt nhất, nên có hợp đồng giao dịch rõ ràng để tránh ảnh hưởng về sau.

Vật liệu, vật tư xây dựng

Chi phí xây nhà 2 tầng cũng sẽ ảnh hưởng bởi việc gia chủ lựa chọn vật liệu xây dựng như thế nào. Với những gia chủ có tiềm lực kinh tế, lựa chọn vật liệu tốt, cao cấp thì mức giá đương nhiên sẽ cao hơn với việc lựa chọn nguyên vật liệu tầm trung.

Ngoài ra số tiền để xây dựng nhà 2 tầng còn có một vài yếu tố chi phối khác như: thời điểm thi công, chi phí xin giấy phép, diện tích xây dựng,…

Cách tính chi phí xây nhà 2 tầng đầy đủ chi tiết

Đơn giá xây dựng nhà 2 tầng tính trên 1 mét vuông

  • Đơn giá nhân công xây dựng nhà 2 tầng từ 1.4-1.7 triệu/m2
  • Chi phí xây nhà 2 tầng phần thô + nhân công hoàn thiện dao động từ 3,2 – 3,5 triệu/m2
  • Chi phí xây nhà 2 tầng trọn gói (nhà ở thường)
  • Vật tư trung bình: 5.000.000 đồng/m2
  • Vật tư khá : 5.500.000 đồng/m2
  • Vật tư tốt: 6.000.000 đồng/m2

Lưu ý: Đây là đơn giá dành cho nhà ở thường phổ biến hiện nay mang tính tham khảo. Tùy thuộc vào công trình thực tế, diện tích xây dựng, vị trí địa lý, vật liệu hoàn thiện….. sẽ có những mức giá khác nhau.

Thực tế sau khi có bản vẽ thiết kế chi tiết, khảo sát tổng thể mới tính tiền được giá thành cụ thể trên từng ngôi nhà nhất định.

Thường những phần thô sẽ có mức giá dao động gần bằng nhau, khác biệt nhất là phần hoàn thiện bởi vì tùy thuộc vào kinh phí của từng gia đình mà các công ty đưa ra những phương án thi công xây dựng nhà 2 tầng phù hợp.

Cách tính diện tích xây dựng nhà 2 tầng xây bê tông

Tầng hầm

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.

Móng

Công trình thi công móng băng, móng cọc phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

Tầng

Tầng 1 (trệt): 100% diện tích xây dựng
Các tầng phía trên : 100% diện tích xây dựng/lầu, bao nhiêu lầu thì nhân lên

Mái

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. ( Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2,3,… Sân thượng có mái che).
Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích ( Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.

Đơn giá thi công và xây dựng

Nếu như muốn biết xây nhà 2 tầng mất bao nhiêu tiền thì bạn cần chú ý đến phần đơn giá thi công và xây dựng.

Vì đây sẽ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức chi phí mà bạn phải đầu tư cho căn nhà của mình đấy nhé.

Với từng loại hình dịch vụ khác nhau thì đơn giá xây dựng nhà cửa cũng khác nhau, thường sẽ tính theo từng m2 bạn nhé.

Sau đây là đơn giá phổ biến trong thi công xây dựng nhà 2 tầng hiện nay nhé:

Xây nhà 2 tầng 50m2 thì bạn có thể tham khảo bảng tính vật tư dưới đây của chúng tôi:

TT Vật tư Tổng Đơn vị Đơn giá Thành tiền (VNĐ)
1 Cát mịn 57,62 M3 120.000 6.914.400
2 Cát vàng 24,04 M2 150.000 3.606.450
3 Dây thép 99,16 kg 25.000 2.478.900
4 Đá 1×2 35,74 M3 190.000 6.790.600
5 Đá 4×6 2,45 M3 160.000 392.000
6 Đinh 51,76 kg 20.000 1.035.200
7 Gạch chỉ 6,5×10,5×22 19.000 Viên 1.500 28.500.000
8 Thép tròn D<10 1.900 Tấn 11.800 22.420.000
9 Thép tròn 10<d<18< p=””> </d<18<> 1.100 Tấn 11.800 12.980.000
10 Thép tròn D>18 1.800 Tấn 11.800 21.240.000
11 Xi măng 12.500 kg 1.800 22.500.000
12 Đá trang trí 19,15 M2 550.000 10.532.500
13 Gạch lát nền, ốp vs 111,23 M2 250.000 27.807.500
14 Cầu thang 11 m 3.500.000 38.500.000
15 Ngói 1.650 Viên 6.500 10.725.000
16 Ngói bò 33 Viên 9.000 297.000
17 Sơn lót 95,03 M2 90.000 8.552.700
18 Sơn phủ 179,52 M2 75.000 13.464.000
19 Xi măng trắng 24 kg 3.000 72.000
TT Đồ nội thất Thành tiền (VNĐ)
1 Hệ thống toilet và lavabo 10.000.000
2 Hệ thống cửa sắt 20.000.000
3 Cửa gỗ và cửa nhôm 15.000.000
4 Đèn chiếu sáng 5.000.000
5 Giường 15.000.000
6 Tủ âm tường 30.000.000
7 Tủ bếp 10.000.000
8 Salon phòng khách 10.000.000
9 Rèm cửa 5.000.000

BẢNG TÍNH VẬT TƯ CHI TIẾT XÂY NHÀ 2 TẦNG 60M2

TT Vật tư Tổng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
1 Cát mịn 69,14 M3 120.000 8.296.800
2 Cát vàng 28,84 M2 150.000 4.360.000
3 Dây thép 118,99 kg 25.000 2.974.750
4 Đá 1×2 42,88 M3 190.000 8.147.200
5 Đá 4×6 2,94 M3 160.000 470.400
6 Đinh 62,11 kg 20.000 1.242.200
7 Gạch chỉ 6,5×10,5×22 22.800 Viên 1.500 34.200.000
8 Thép tròn D<10 2.280 Tấn 11.800 26.904.000
9 Thép tròn 10<d<18< p=””> </d<18<> 1.320 Tấn 11.800 15.576.000
10 Thép tròn D>18 2.160 Tấn 11.800 25.488.000
11 Xi măng 15.000 kg 1.800 27.000.000
12 Đá trang trí 22,98 M2 550.000 12.639.000
13 Gạch lát nền, ốp vs 133,47 M2 250.000 33.367.500
14 Cầu thang 13 m 3.500.000 45.500.000
15 Ngói 1.980 Viên 6.500 12.870.000
16 Ngói bò 40 Viên 9.000 360.000
17 Sơn lót 144,03 M2 90.000 12.962.700
18 Sơn phủ 215,42 M2 75.000 16.156.000
19 Xi măng trắng 29 kg 3.000 87.000
20 Cửa 40,3 M2 1.500.000 60.450.000

BẢNG TÍNH VẬT TƯ CHI TIẾT XÂY NHÀ 2 TẦNG 70M2

TT Vật tư Tổng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
1 Cát mịn 80,66 M3 120.000 9.679.200
2 Cát vàng 33,64 M2 150.000 5.046.000
3 Dây thép 138,82 kg 25.000 3.470.500
4 Đá 1×2 50,02 M3 190.000 9.503.800
5 Đá 4×6 3,43 M3 160.000 548.800
6 Đinh 72,46 kg 20.000 1.449.200
7 Gạch chỉ 6,5×10,5×22 26.600 Viên 1.500 39.900.000
8 Thép tròn D<10 2.660 Tấn 11.800 31.388.000
9 Thép tròn 10<d<18< p=””> </d<18<> 1.540 Tấn 11.800 18.172.000
10 Thép tròn D>18 2.520 Tấn 11.800 29.736.000
11 Xi măng 17.500 kg 1.800 31.500.000
12 Đá trang trí 26,81 M2 550.000 14.745.500
13 Gạch lát nền, ốp vs 155,71 M2 250.000 38.927.500
14 Cầu thang 15 m 3.500.000 52.500.000
15 Ngói 2.310 Viên 6.500 15.051.000
16 Ngói bò 47 Viên 9.000 423.000
17 Sơn lót 168,03 M2 90.000 15.122.700
18 Sơn phủ 251,32 M2 75.000 18.849.000
19 Xi măng trắng 34 kg 3.000 102.000
20 Cửa 47,01 M2 1.500.000 70.515.000