Hotline : 0779.595.090

  • Nội Thất Đà Nẵng

    Thiết Kế Thi Công Nội Thất Tại Đà Nẵng
  • T2 - T7

    8h - 18h
  • Tư Vấn Thiết Kế

    24/7

Công ty thi công lắp đặt sàn gỗ tại Đà Nẵng. Chuyên thi công sàn gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, nhựa giả gỗ.. cùng bảng báo giá thi công sàn gỗ trọn gói giá rẻ tại Đà Nẵng

bao-gia-thi-cong-san-go-tron-goi-gia-re-tai-da-nang

Sàn gỗ tự nhiên cao cấp là một trong những dòng sản phẩm cao cấp dùng để trang trí ngoại thất không còn quá xa lạ hiện nay. Với đặc tính được làm từ gỗ tự nhiên, tinh tế từng đường vân gỗ đến màu sắc mang đến một sản phẩm không chỉ giúp làm đẹp cho không gian sống, mà còn giúp tiết kiệm chi phí với độ bền bỉ theo thời gian vượt trội.

Tại sao sàn gỗ ngày càng được ưu chuộng tại đà nẵng?

Trong những năm gần đây, khi đồng loạt các dự án về mạng lưới xây dựng khu đô thị mới, các trung tâm thương mại, hệ thống các cửa hàng không ngừng phát triển tại Đà Nẵng thì việc lựa chọn vật liệu xanh như sàn gỗ lại càng nóng và dần trở thành một loại vật liệu tiêu chuẩn cho mọi công trình. Không phải tự nhiên ván sàn công nghiệp lại được ưa chuộng nhanh đến vậy. Cũng điểm qua những lý do lý giải tại sao sàn gỗ đã chinh phục được hầu hết đại đa số người dùng tại Đà Nẵng và các đối tác dự án.

bao-gia-thi-cong-san-go-tron-goi-gia-re-tai-da-nang

  • Giá trị thẩm mỹ cao: mang lại sự sáng tạo, sang trọng, hiện đại, ấm cúng, đa dạng khuynh hướng cho không gian sử dụng.
  • Giá thành: tùy vào dòng sản phẩm mà có nhiều mức giá khác nhau, phù hợp với mọi lựa chọn. Giá sàn gỗ sẽ có sự chênh lệch, rẻ hơn so với các dòng gạch men cao cấp.
  • Chất lượng sản phẩm: khả năng chịu nước cao, chống trầy xước tốt, không cong vênh, mối mọt, thân thiện với môi trường, không chứa chất độc hại.
  • Thi công: dễ dàng, nhanh chóng, sạch sẽ, không bụi bẩn.
  • Vệ sinh, bảo dưỡng: dễ dàng quét lau, bảo dưỡng, nền sàn khó bám bẩn.

Cấu tạo sàn gỗ tự nhiên

Vì là sàn gỗ tự nhiên nên cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm 2 phần đó là: phần bề mặt và phần gỗ tự nhiên.

  • Phần bề mặt: Được phủ lớp sơn UV hoặc PV giúp cho tấm ván gỗ trở nên sáng bóng hơn, không bị trầy xước, góp phần tạo nên tính thẩm mỹ cho sàn gỗ.
  • Phần gỗ tự nhiên: Được cấu tạo từ 100% các loại gỗ tự nhiên quí hiếm từ các khu rừng nguyên sinh hoặc rừng do con người trồng qua quá trình gia công xử lý cho ra những tấm ván gỗ tự nhiên.

Ưu điểm của sàn gỗ tự nhiên

  • Ưu điểm đầu tiên khiến ai ai cũng yêu thích dòng sàn gỗ tự nhiên chính là sản phẩm có tính thẩm mỹ rất cao. Với những đường nét tự nhiên vốn của của cây gỗ tự nhiên, đặc biệt là màu sắc, từng thớ thịt và đường vân gỗ khiến những công trình sử dụng loại sàn gỗ tự nhiên để trang trí. Giúp không gian sống trở nên sang trọng và lôi cuốn hơn so với các vật liệu lót sàn khác.
  • Không những vậy, với những dòng sản phẩm lát sàn gỗ tự nhiên bằng gỗ Óc chó hoặc gỗ Sồi thì càng dùng lâu thì càng đẹp, càng có độ bóng mượt và lên màu đẹp hơn. Ngoài ra, các nhà sản xuất hiện nay còn sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đặc biệt là sơn nhiều lớp UV vừa giúp tăng độ thẩm mỹ vừa chống bám bụi, trầy xước và giữ màu sắc sàn gỗ luôn hoàn hảo.
  • Ưu điểm lớn nhất khi nói tới sàn gỗ tự nhiên chính là có tuổi thọ cao hơn rất nhiều so với gỗ công nghiệp hay bất kỳ sản phẩm vật liệu lát sàn khác. Bởi vì gỗ tự nhiên có kết cấu vô cùng đặc biệt, có khả năng chống chọi được sự thay đổi của thời tiết, môi trường hiệu quả hơn các loại vật liệu khác. Vậy nên, đối với dòng sàn gỗ công nghiệp thường có độ bền khoảng 10 năm đổ xuống, nhưng với gỗ lát sàn tự nhiên thì có thể sử dụng được hàng chục năm thậm chí là trăm năm nếu điều kiện bảo quản và sử dụng tốt.
  • Hơn thế, khả năng chịu lực của sàn gỗ tự nhiên cao hơn rất nhiều so với sàn gỗ công nghiệp, bởi độ dày của chúng thường dày hơn 13,5mm. Vậy nên, khi khi có bất kỳ tác động lực mạnh vào bề mặt sàn gỗ cũng không hề bị hư hỏng, biến dạng hay cong vênh như các vật liệu lót sàn khác.

Nhược điểm của sàn gỗ tự nhiên

Sàn gỗ tự nhiên là một trong những sản phẩm có rất nhiều ưu điểm tuyệt vời mà không phải loại vật liệu lót sàn nào cũng có được. Tuy nhiên, không phải cái gì cũng có những khuyết điểm của nó, đối với dòng sàn gỗ tự nhiên cũng không ngoại lệ khi có những nhược điểm nhất định như:

  • Trong thời gian sử dụng phải thường xuyên đánh bóng để tránh tình trạng gỗ tự nhiên bị bào mòn hoặc bay màu do tình trạng đi lại trên bề mặt sàn nhiều.
  • Dù đã được xử lý rất kỹ nhưng do đặc tính của gỗ tự nhiên vẫn dễ bị hút ẩm và hỏng hóc. Vậy nên, hạn chế bố trí sàn gỗ tự nhiên ở môi trường ẩm ướt, trong quá trình về sinh cần để ý kỹ đến tình trạng của sàn để có cách khắc phục kịp thời.
  • Sàn gỗ tự nhiên không thích hợp với những gia đình có nuôi thú cưng, vì chúng sẽ dễ cào và làm ảnh hưởng tới chất lượng bề mặt sàn.
  • Giá thành sàn gỗ tự nhiên cao hơn so với các loại vật liệu lót sàn khác

Ván sàn gỗ tự nhiên có những loại nào?

Ngoài việc phân loại sàn gỗ tự nhiên theo tính chất của gỗ thì ta còn phân loại ván gỗ tự nhiên lát sàn dựa vào đặc điểm cấu tạo của sản phẩm. Trên thị trường hiện nay có 2 loại tấm ván gỗ tự nhiên ốp sàn nhà đó là: tấm ván gỗ nguyên thanh solid, tám ván gỗ dán mặt vernrer và tấm ván gỗ ốp sàn ghép thanh FJ, FJL.

Sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh

Sản phẩm này được làm từ tấm ván gỗ tự nhiên, không bị cắt ghép nên đồng chất. Bề mặt tấm ván sàn được sơn phủ nhiều lớp sơn UV làm tăng độ bóng cho bề mặt, giúp bề mặt chống trầy xước và màu sắc đều hơn. Hèm khóa được làm tối giản là mộng hèm âm – dương giúp việc lắp đặt dễ dàng. Ưu điểm của loại vật liệu sàn này là có tuổi thọ cao, có khả năng làm mới nhiều lần bằng phương pháp chà nhám.

Sàn gỗ tự nhiên ghép thanh

Sàn gỗ tự nhiên ghép thanh FJ hay FJL thuộc nhóm gỗ kỹ thuật (gỗ engineer) được làm từ các thanh gỗ nhỏ có kích thước bằng nhau, có tính chất giống nhau bằng keo chuyên dụng và được xử lý bằng công nghệ biến tính gỗ trước khi đưa vào sản xuất nên sản phẩm có tính ổn định cao, hạn ghế tối đa tình trạng co ngót, giãn nở do tác động của thời tiết như ở Việt Nam. Loại ván gỗ ghép thanh được ghép từ các thanh gỗ nhỏ nên có tính tuyển chọn cao, các thanh gỗ được kiểm tra kỹ lưỡng, loại bỏ các thanh gỗ có mắt chết, sâu, phân loại thanh ván gỗ tự nhiên có màu sắc tương đồng nên tính đều màu khá cao.

Sàn gỗ tự nhiên dán mặt

Dòng sản phẩm này có 2 tên gọi là sàn gỗ tự nhiên kỹ thuật hoặc sàn gỗ tự nhiên verneer. Sản phẩm ván gỗ dán mặt có cấu tạo 2 lớp:

  • Lớp về mặt được làm từ tấm ván gỗ tự nhiên dày khoảng 3mm được sơn phủ UV nhiều lớp
  • Lớp cốt chính được làm từ tấm gỗ plywood được ghép từ các loại gỗ tự nhiên khác nhau bằng keo chuyên dụng.

Dòng sản phẩm này có đặc tính ít giãn nở, ít co ngót do tác động của độ ẩm và nhiệt độ. Mặc dù bề mặt cho cảm nhận như tấm gõ tự nhiên nguyên thanh nhưng không thể được làm mới nhiều lần.

Giá sàn gỗ tự nhiên phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Khi tham khảo giá gỗ lát sàn tự nhiên, kết quả thực tế cho thấy rằng, có rất nhiều loại ván gỗ tự nhiên giá rẻ nhưng cũng có những loại giá thành rất cao. Bạn đừng ngạc nhiên hay nghĩ các đơn vị uy tín đang “chặt chém” khách hàng. Thực chất, giá vật liệu lót sàn còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau.

Dựa vào chủng loại gỗ

Đây là yếu tố đầu tiên để định giá một sản phẩm ván gỗ. Gỗ được chia thành từng nhóm khác nhau từ quý hiếm đến thông dụng. Các cây gỗ trong từng nhóm sẽ khác nhau về tính chất vật lý, độ cứng cáp, màu sắc, vân gỗ, khả năng chống mối mọt,… Nên tùy vào chủng loại gỗ và chất lượng của chúng đến đâu mà sàn gỗ tự nhiên giá rẻ sẽ có mức giá tương xứng. Chắc chắn rằng, một loại sàn được làm từ cây gỗ quý sẽ có giá thành đắt hơn loại sàn từ cây gỗ ngắn ngày, phổ thông.

Loại nguyên thanh hay ghép thanh

Ván sàn nguyên thanh và ghép thanh mặc dù đều được cấu tạo từ 100% gỗ tự nhiên nhưng hai loại này không hề đồng giá. Sàn nguyên thanh sẽ có giá thành cao hơn loại sàn ghép thanh. Bởi vì tỷ lệ hao hụt khi lấy nguyên một tấm gỗ đặc, dày 15mm từ cây gỗ là rất lớn. Đôi khi, chỉ sử dụng được một phần của cây gỗ, phần còn lại là gỗ vụn phải bỏ đi. Nhưng với loại ghép thanh, bạn có thể tận dụng toàn bộ nguyên liệu từ cây gỗ để lắp ghép lại thành một tấm ván hoàn chỉnh. Đồng thời, độ cứng chắc, liên kết của tấm sàn nguyên thanh cũng cao hơn loại còn lại. Do vậy, chi phí hao hụt sẽ bớt đi rất nhiều, giá sàn gỗ tự nhiên ghép thanh chắc chắn sẽ rẻ hơn.

Quy cách kích thước sàn gỗ tự nhiên

Có thể bạn không để ý nhưng kích thước tấm ván cũng là một yếu tố làm nên sự phân loại giá gỗ tự nhiên lát sàn. Những tấm sàn có kích thước càng lớn thì giá càng cao. Bởi chỉ những cây gỗ lâu năm mới cho ra được những tấm ván bản lớn. Tấm ván càng lớn càng yêu cầu kỹ thuật cắt xén phức tạp hơn kéo theo đó là chi phí về máy móc và công nghệ. Những tấm sàn có kích thước nhỏ thường được lấy từ những cây ít tuổi đời hơn hoặc lấy từ các phần nhánh phụ ngoài thân chính của cây gỗ. Do vậy, dựa vào kích thước ván sàn bạn cũng có thể phân biệt được giá gỗ tự nhiên lát sàn nhà.

Mức giá sàn gỗ tự nhiên có ổn định hay không?

Một yếu tố nữa có ảnh hưởng đến giá lát sàn tự nhiên đó là sự kiểm soát biến động từ thị trường. Nếu thị trường kinh tế ổn định thì giá gỗ lát sàn tự nhiên sẽ không tăng giảm một cách thất thường. Tuy nhiên, nếu vào giai đoạn nền kinh tế chung đang rơi vào tình trạng suy thoái, thì hầu như tất cả các mặt hàng đều bị ảnh hưởng không chỉ riêng gỗ lát sàn. Hoặc trong các đợt giảm giá, chương trình khuyến mãi, giá cả cũng có thay đổi trong thời gian ngắn. Hoặc nếu một loại sàn tự nhiên cứ liên tục được giảm giá sâu, chắc chắn bạn nên cân nhắc về chất lượng và tính thẩm mỹ của loại này.

Giá Sàn Gỗ Sồi Tự Nhiên

Đặc điểm của sàn gỗ Sồi tự nhiên chính là chắc chắn, cứng cáp và có cấu trúc vân gỗ vô cùng đẹp và tinh tế. Loại sàn gỗ Sồi này thường được ưa chuộng các nước Châu Âu, Châu Á rất nhiều. Ngoài ra, sản phẩm còn được xử lý và chế biến theo công nghệ tiên tiến vừa đảm bảo chất lượng của sản phẩm tốt hơn, vừa tăng thêm tính sang trọng và giá trị đẳng cấp cho không gian sống của bạn.

Hiện nay, sàn gỗ Sồi tự nhiên có hai màu chủ đạo là trắng và xám. Tùy thuộc vào phong cách từng không gian, sở thích của từng người để lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

Giá sàn gỗ Sồi kích thước 15 * 90 * 450mm: 800.000vnđ/m2
Giá sàn gỗ Sồi kích thước 15 * 90 * 600mm: 810.000vnđ/m2
Giá sàn gỗ Sồi kích thước 15 * 90 * 750mm: 790.000vnđ/m2
Giá sàn gỗ Sồi kích thước 15 * 90 * 900mm: 810.000vnđ/m2
Giá sàn gỗ Sồi FJ kích thước 15 * 90 * 450mm: 680.000vnđ/m2
Giá sàn gỗ Sồi FJ kích thước 15 * 90 * 1800mm: 750.000vnđ/m2
Giá sàn gỗ Sồi FJ kích thước 15 * 90 * 1820mm: 750.000vnđ/m2

Chi phí phụ kiện đi kèm khi lắp đặt bao nhiêu ?

Có thể bạn đã biết hoặc chưa biết… Nhưng giá gỗ tự nhiên lát sàn nhà không đơn thuần chỉ bao gồm giá gỗ lát sàn tự nhiên mà còn nhiều chi phí khác đi kèm theo như phụ kiện. Các loại phụ kiện cần thiết khi lắp sàn tự nhiên cho nhà ở đó là: xốp lót, len/ nẹp. Dưới đây là báo giá cho bạn tham khảo.

Xốp lót nền cách âm chống ẩm Silhero EVA20-AF: Độ dày 2mm – 45,000đ/m2.
Xốp lót nền cách âm chống ẩm Silhero EVA30-AF: Độ dày 3mm – 60,000đ/m2
Len chân tường nhựa: 2500 x 79 x 13mm – 50,000đ/m dài
Nẹp nhựa T nối sàn: 2700 x 30 x 12mm – 45,000đ/m dài
Nẹp nhựa F kết thúc sàn: 2700 x 30 x 8mm – 45,000đ/m dài
Nẹp nhựa Cầu Thang CT: 2700 x 30 x 12mm – 45,000đ/m dài

Chi phí thợ thi công lắp đặt bao nhiêu ?

Bên cạnh đó, không thể thiếu chi phí nhân công lắp đặt. Gỗ tự nhiên là loại sàn khó lắp đặt và yêu cầu tay nghề đội thợ phải cao. Do vậy, công lắp loại này cũng cao hơn nhiều so với các loại sàn gỗ khác. Tùy vào độ khó của sàn sẽ có mức giá dao động khác nhau. Nếu là loại gỗ đặc liền thanh thì giá thành sẽ cao hơn loại ghép thanh có hèm khóa. Nhìn chung, giá trung bình trên thị trường giao động khoảng 80.000đ/m2 cho phí nhân công lắp sàn tự nhiên.

Báo giá sàn gỗ công nghiệp tại Đà Nẵng

–Sàn gỗ Quick step Bỉ dòng 8mm : 535.000đ/m2
–Sàn gỗ Quick step Bỉ dòng 12mm : 735.000đ/m2
–Sàn gỗ Kronoswiss Thụy sỹ dòng 8mm bản to : 315.000đ/m2
–Sàn gỗ Kronoswiss Thụy sỹ dòng 8mm bản nhỏ : 395.000đ/m2
–Sàn gỗ Kronoswiss Thụy sỹ dòng 12mm : 560.000đ/m2
–Sàn gỗ Kaindl Áo dòng 8mm : 310.000đ/m2
–Sàn gỗ Kaindl Áo dòng 10mm : 400.000đ/m2
–Sàn gỗ Kaindl Áo dòng 12mm : 465.000đ/m2
–Sàn gỗ My Floor Đức dòng 8mm : 290.000đ/m2
–Sàn gỗ My Floor Đức dòng 10mm : 395.000đ/m2
–Sàn gỗ My Floor Đức dòng 12mm : 495.000đ/m2
–Sàn gỗ Classen Đức dòng 8mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Classen Đức dòng 12mm : 480.000đ/m2
–Sàn gỗ Janmi Malaysia dòng 8mm : 300.000đ/m2
–Sàn gỗ Janmi Malaysia dòng 12mm bản to: 410.000đ/m2
–Sàn gỗ Janmi Malaysia dòng 12mm bản nhỏ: 470.000đ/m2
–Sàn gỗ Robina Malaysia dòng 8mm : 295.000đ/m2
–Sàn gỗ Robina Malaysia dòng 12mm bản to : 405.000đ/m2
–Sàn gỗ Robina Malaysia dòng 12mm bản nhỏ : 465.000đ/m2
–Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 8mm : 290.000đ/m2
–Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản to : 400.000đ/m2
–Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản VG : 440.000đ/m2
–Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản FE : 460.000đ/m2
–Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản VG : 480.000đ/m2
–Sàn gỗ RuBy Floor Malaysia dòng 8mm : 280.000đ/m2
–Sàn gỗ RuBy Floor Malaysia dòng 12mm : 440.000đ/m2
–Sàn gỗ Maika Malaysia dòng 8mm : 280.000đ/m2
–Sàn gỗ Maika Malaysia dòng 12mm : 440.000đ/m2
–Sàn gỗ MasFloor Malaysia dòng 12mm bản to : 400.000đ/m2
–Sàn gỗ MasFloor Malaysia dòng 12mm bản nhỏ AC5 : 460.000đ/m2
–Sàn gỗ Vanachai Thái Lan dòng 8mm : 235.000đ/m2
–Sàn gỗ Vanachai Thái Lan dòng 12mm : 325.000đ/m2
–Sàn gỗ Thaixin Thái Lan dòng 8mm : 230.000đ/m2
–Sàn gỗ Thaixin Thái Lan dòng 12mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Thaistar Thái Lan dòng 8mm : 230.000đ/m2
–Sàn gỗ Thaistar Thái Lan dòng 12mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Thailife Thái Lan dòng 12mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Thaigold Thái Lan dòng 12mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Thailux Thái Lan dòng 8mm : 230.000đ/m2
–Sàn gỗ Thailux Thái Lan dòng 8mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Thaixin Thái Lan dòng 8mm : 235.000đ/m2
–Sàn gỗ Hansol Hàn Quốc dòng 8mm : 320.000đ/m2
–Sàn gỗ Hansol công nghệ Hàn Quốc dòng 12mm : 360.000đ/m2
–Sàn gỗ Newsky dòng E 12mm : 240.000đ/m2
–Sàn gỗ Newsky dòng K 12mm : 240.000đ/m2
–Sàn gỗ Newsky dòng S 12mm : 280.000đ/m2
–Sàn gỗ Pago dòng 8mm bản nhỏ : 180.000đ/m2
–Sàn gỗ Pago dòng 12mm : 210.000đ/m2
–Sàn gỗ Pago dòng 12mm cốt xanh : 290.000đ/m2
–Sàn gỗ Quickstyle dòng 12mm : 250.000đ/m2
–Sàn gỗ Quickstyle dòng 12mm cốt xanh : 290.000đ/m2
–Sàn gỗ Kendall dòng 12mm : 250.000đ/m2
–Sàn gỗ Eurhome dòng 8mm : 170.000đ/m2
–Sàn gỗ Eurohome dòng 12mm : 235.000đ/m2
–Sàn gỗ Kronohome dòng 12mm : 265.000đ/m2
–Sàn gỗ Urbans Floor: 270.000 đ/m2
–Sàn gỗ Ruby: 260.000 đ/m2
–Sàn gỗ Meister: 295.000 đ/m2

Báo giá sàn gỗ tự nhiên tại Đà Nẵng

Sàn gỗ tự nhiên là dòng sản phẩm lót sàn cao cấp. Gỗ tự nhiên là nguyên vật liệu trang trí nội thất vô cùng hiếm và rất được ưu chuộng. Sử dụng gỗ tự nhiên trang trí nhà giúp không gian trở nên sang trọng và đẳng cấp hơn. Sử dụng gỗ tự nhiên lót sàn thường chỉ được thấy trong các biệt thự, khách sạn sang trọng. Tuy nhiên, ngày nay với việc kinh tế phát triển thì gỗ tự nhiên đã trở nên phổ biến hơn. Vậy giá sàn gỗ tự nhiên là bao nhiêu? Bạn sẽ có câu trả lời ngay đây thôi.

–Sàn gỗ Giáng Hương Lào nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900 mm ) : 1.650 .000 đ/m2
–Sàn gỗ Giáng Hương Nam Phi nguyên thanh solid ( 18 x 120 x 950 mm ) : 1.300.000đ/m2
–Sàn gỗ Giáng Hương Lào ghép thanh ( 15 x 150 x 1800 mm ) : 1.400.000đ/m2
–Sàn gỗ Giáng Hương Lào dán mặt ( 15 x 90 x 900 mm ) : 1.200.000đ/m2
–Sàn gỗ Căm xe Lào nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900 mm ) : 900.000đ/m2
–Sàn gỗ Căm xe Lào ghép thanh FJL ( 15 x 150 x 950 mm ) : 800.000đ/m2
–Sàn gỗ Căm xe Lào ghép mặt ( 15 x 90 x 900 mm ) : 750.000đ/m2
–Sàn gỗ Căm xe Lào dán mặt ( 15 x 90 x 900 mm ) : 600.000đ/m2
–Sàn gỗ Chiu Liu nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 1.250.000đ/m2
–Sàn gỗ Lim Lào nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 1.300.000đ/m2
–Sàn gỗ Lim Nam Phi nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 1.100.000đ/m2
–Sàn gỗ Gõ Đỏ Lào nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 1.600.000đ/m2
–Sàn gỗ Gõ Đỏ Nam Phi nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 1.400.000đ/m2
–Sàn gỗ Sồi trắng Mỹ nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 950.000đ/m2
–Sàn gỗ Sồi trắng Mỹ ghép thanh FJL ( 15 x 90 x 900mm) : 850.000đ/m2
–Sàn gỗ Sồi trắng Mỹ ghép mặt ( 15 x 90 x 900mm) : 750.000đ/m2
–Sàn gỗ Óc Chó Bắc Mỹ nguyên thanh solid ( 15 x 90 x 900mm) : 1.500.000đ/m2
–Sàn gỗ Óc Chó Bắc Mỹ ghép mặt ( 15 x 90 x 900mm) : 1.300.000đ/m2

Bảng giá thi công sàn gỗ tại đà nẵng

Rất nhiều khách hàng thắc mắc về giá thi công sàn gỗ. Hiện nay có rất nhiều đơn vị thi công cũng như nhiều sản phẩm khác nhau. Mà giá thi công cũng thay đổi nhiều. Trên đây KTS DANA chỉ đưa ra giá tham khảo của công ty. Và ứng với từng loại sản phẩm cho quý khách tham khảo.

Sàn gỗ Quick step Bỉ dòng 8mm : 545.000đ/m2.
Sàn gỗ Quick step Bỉ dòng 12mm : 745.000đ/m2.
Sàn gỗ Kronoswiss Thụy sỹ dòng 8mm bản to : 325.000đ/m2.
Sàn gỗ Kronoswiss Thụy sỹ dòng 8mm bản nhỏ : 405.000đ/m2.
Sàn gỗ Kronoswiss Thụy sỹ dòng 12mm : 570.000đ/m2.
Sàn gỗ Kaindl Áo dòng 8mm : 320.000đ/m2.
Sàn gỗ Kaindl Áo dòng 10mm : 410.000đ/m2.
Sàn gỗ Kaindl Áo dòng 12mm : 475.000đ/m2.
Sàn gỗ My Floor Đức dòng 8mm : 300.000đ/m2.
Sàn gỗ My Floor Đức dòng 10mm : 405.000đ/m2.
Sàn gỗ My Floor Đức dòng 12mm : 505.000đ/m2.
Sàn gỗ Classen Đức dòng 8mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Classen Đức dòng 12mm : 490.000đ/m2.
Sàn gỗ Janmi Malaysia dòng 8mm : 310.000đ/m2.
Sàn gỗ Janmi Malaysia dòng 12mm bản to: 420.000đ/m2.
Sàn gỗ Janmi Malaysia dòng 12mm bản nhỏ: 480.000đ/m2.
Sàn gỗ Robina Malaysia dòng 8mm : 305.000đ/m2.
Sàn gỗ Robina Malaysia dòng 12mm bản to : 415.000đ/m2.
Sàn gỗ Robina Malaysia dòng 12mm bản nhỏ : 475.000đ/m2.
Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 8mm : 300.000đ/m2.
Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản to : 410.000đ/m2.
Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản VG : 450.000đ/m2.
Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản FE : 470.000đ/m2.
Sàn gỗ Inovar Malaysia dòng 12mm bản VG : 490.000đ/m2.
Sàn gỗ RuBy Floor Malaysia dòng 8mm : 290.000đ/m2.
Sàn gỗ RuBy Floor Malaysia dòng 12mm : 450.000đ/m2.
Sàn gỗ Maika Malaysia dòng 8mm : 290.000đ/m2.
Sàn gỗ Maika Malaysia dòng 12mm : 450.000đ/m2.
Sàn gỗ MasFloor Malaysia dòng 12mm bản to : 410.000đ/m2.
Sàn gỗ MasFloor Malaysia dòng 12mm bản nhỏ AC5 : 470.000đ/m2.
Sàn gỗ Vanachai Thái Lan dòng 8mm : 245.000đ/m2.
Sàn gỗ Vanachai Thái Lan dòng 12mm : 335.000đ/m2.
Sàn gỗ Thaixin Thái Lan dòng 8mm : 240.000đ/m2.
Sàn gỗ Thaixin Thái Lan dòng 12mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Thaistar Thái Lan dòng 8mm : 240.000đ/m2.
Sàn gỗ Thaistar Thái Lan dòng 12mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Thailife Thái Lan dòng 12mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Thaigold Thái Lan dòng 12mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Thailux Thái Lan dòng 8mm : 240.000đ/m2.
Sàn gỗ Thailux Thái Lan dòng 8mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Thaixin Thái Lan dòng 8mm : 245.000đ/m2.
Sàn gỗ Hansol Hàn Quốc dòng 8mm : 330.000đ/m2.
Sàn gỗ Hansol công nghệ Hàn Quốc dòng 12mm : 370.000đ/m2.
Sàn gỗ Newsky dòng E 12mm : 250.000đ/m2.
Sàn gỗ Newsky dòng K 12mm : 250.000đ/m2.
Sàn gỗ Newsky dòng S 12mm : 290.000đ/m2.
Sàn gỗ Pago dòng 8mm bản nhỏ : 190.000đ/m2.
Sàn gỗ Pago dòng 12mm : 220.000đ/m2.
Sàn gỗ Pago dòng 12mm cốt xanh : 300.000đ/m2.
Sàn gỗ Quickstyle dòng 12mm : 260.000đ/m2.
Sàn gỗ Quickstyle dòng 12mm cốt xanh : 300.000đ/m2.
Sàn gỗ Kendall dòng 12mm : 260.000đ/m2.
Sàn gỗ Eurhome dòng 8mm : 180.000đ/m2.
Sàn gỗ Eurohome dòng 12mm : 245.000đ/m2.
Sàn gỗ Kronohome dòng 12mm : 275.000đ/m2.
Sàn gỗ Urbans Floor: 280.000 đ/m2.
Sàn gỗ Ruby: 270.000 đ/m2.
Sàn gỗ Meister: 305.000 đ/m2.

Thợ thi công sàn gỗ tại Đà Nẵng

Bạn đang có nhu cầu tìm thợ thi công, lắp đặt sàn gỗ cho căn hộ của mình, bạn được cho, tặng lại sàn gỗ, bạn đã mua sẵn được sàn gỗ từ cửa hàng và hiện đang có nhu cầu tìm thuê thợ thi công, lắp đặt sàn gỗ chuyên nghiệp. Bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để đặt thuê thợ thi công ván sàn gỗ công nghiệp, ván sàn tự nhiên. Nơi cung cấp và đào tạo những người thợ làm ván sàn có chuyên môn cao, có thâm niên lâu năm, nắm bắt tốt quy trình thi công đảm bảo sự an tâm cho khách hàng.

– Giá thợ thi công lắp đặt sàn gỗ công nghiệp 30k/m2

– Giá thợ thi công lắp đặt sàn gỗ tự nhiên 80k/m2

– Giá thợ thi công lắp đặt sàn nhựa Vinyl trong nhà 30k/m2

– Giá nhân công thi công lắp đặt sàn gỗ nhựa ngoài trời 125k/m2

– Giá thợ tháo sàn gỗ cũ từ 15 đến 20k/m2

– Giá thợ đóng phào chân tường từ 10 đến 15k/md

– Giá thợ đóng phào chân cầu thang từ 80 đến 100k/md

– Giá thợ cắt gạch chống phồng từ 350k đến 500k tùy diện tích

– Giá thợ sửa chữa tùy thuộc khi khảo sát mức độ, thời gian cần để sửa chữa, khối lượng công việc, thỏa thuận trực tiếp khi khảo sát.

– Chi phí thợ đi làm tại các tỉnh sẽ tính thêm các phụ phí phát sinh đi lại, lưu trú,…